Chi phí mở nhà thuốc cần tính đủ vốn ban đầu, tiền duy trì hoạt động và khoản dự phòng. Số tiền sẽ phụ thuộc vào mặt bằng, danh mục hàng, nhân sự và thời gian bạn muốn bố trí vốn.
Đây cũng là bước quan trọng trong lộ trình mở nhà thuốc nên cần phải đầu tư thời gian để tính toán kỹ lưỡng. Do đó, bên cạnh những thông tin cơ bản, bài viết của Nghề Dược sẽ kèm bảng Excel để bạn nhập báo giá, theo dõi lịch trả và biết còn cần chuẩn bị bao nhiêu.
Mở nhà thuốc cần bao nhiêu tiền?
Bạn có thể bắt đầu bằng công thức: Tổng vốn kế hoạch = A + B + C, trong đó A là vốn ban đầu, B là chi duy trì và C là dự phòng. B cần tách thành tiền vận hành và tiền nhập hàng bổ sung.
Trước khi điền số, hãy chốt địa điểm và hình thức mặt bằng, mức cải tạo, danh mục hàng, nhân sự theo giờ mở cửa và số tháng dự trù. Các lựa chọn này quyết định từng khoản tiền.
Bảng dưới minh họa cách cộng vốn. Ví dụ minh họa, không phải báo giá thị trường.
| Nhóm | Nội dung | Số tiền giả định |
|---|---|---|
| A | Cọc, trả trước, thiết lập và hàng nhập ban đầu | 240 triệu đồng |
| B1 | Chi vận hành trong kỳ, đã loại khoản trả trước thuộc A | 60 triệu đồng |
| B2 | Nhập hàng bổ sung trong kỳ | 30 triệu đồng |
| C | Tiền dự phòng giữ riêng | 20 triệu đồng |
| Tổng A + B1 + B2 + C | Vốn kế hoạch | 350 triệu đồng |
Nếu đã trả 50 triệu cho các khoản trong bảng, bạn còn phải bố trí 300 triệu đồng. Nếu hiện có 250 triệu dành cho nhà thuốc, phần thiếu là 50 triệu đồng.
Cách tính này chưa trừ tiền bán hàng tương lai. Nhờ vậy, bạn thấy rõ ngân sách cho phạm vi công việc đã chọn, trước khi đưa thêm giả định về thu tiền bán hàng.
Nếu bạn đang tìm hiểu mở quầy thuốc tây cần bao nhiêu tiền, hãy xem hướng dẫn mở quầy thuốc tây để dự trù theo loại hình đó.
Các khoản cần chuẩn bị trước khi mở cửa
Nhóm A ghi toàn bộ giá trị các khoản chuẩn bị mở cửa. Ngày phải trả tiền được ghi riêng, kể cả khi nhà cung cấp cho thanh toán sau khai trương.
Mặt bằng, sửa chữa và trang thiết bị

Đối với chi phí mặt bằng, bạn cần tách tiền cọc khỏi tiền thuê trả trước. Cọc có thể được hoàn theo hợp đồng nhưng vẫn chiếm vốn trong thời gian thuê. Với tiền thuê trả trước, cần ghi rõ các tháng được bao phủ để tránh tính lại vào chi phí duy trì.
Ví dụ giả định: cọc 24 triệu và trả trước ba tháng thuê 36 triệu tạo ra khoản chi 60 triệu. Ba tháng đã trả trước không cộng thêm 36 triệu tiền thuê vào B1. Nếu có sẵn mặt bằng, ghi các khoản thực trả để đưa cơ sở vào hoạt động.
Khi lấy báo giá, bạn có thể dùng bảng sau để kiểm tra phạm vi:
| Khoản | Cách dự trù | Nguồn lấy giá | Thời điểm trả |
|---|---|---|---|
| Cọc và thuê trả trước | Theo hợp đồng, tách từng khoản | Dự thảo hợp đồng thuê | Theo ngày cam kết |
| Sửa chữa, quầy kệ, biển hiệu | Khối lượng × đơn giá | Báo giá thi công | Đặt cọc, tiến độ, bàn giao |
| Thiết bị bảo quản | Theo danh mục hàng và điều kiện cơ sở | Báo giá đúng cấu hình | Theo đơn mua |
| Máy tính, máy in, mạng | Số lượng và cấu hình cần dùng | Báo giá thiết bị, dịch vụ | Mua hoặc thuê theo kỳ |
Yêu cầu bên báo giá nêu thuế, vận chuyển, lắp đặt và thời hạn áp dụng. Nếu gói thi công đã có quầy kệ hoặc thiết bị, đánh dấu các phần đã bao gồm và chỉ cộng những khoản mua thêm ngoài gói.
Vốn hàng nhập ban đầu và chi chuẩn bị hoạt động
Tính vốn hàng theo từng mã hoặc nhóm hàng có thể đối chiếu với đơn mua: số lượng × giá nhập + khoản chi thêm − chiết khấu đã xác nhận. Ghi rõ giá đã gồm thuế hay chưa. Ưu đãi chưa đủ điều kiện nhận không dùng để giảm ngân sách.
Danh mục nhập nên bám theo phạm vi kinh doanh và kế hoạch phục vụ khách hàng của cơ sở. Khi rà vốn, kiểm tra cả lượng nhập mỗi mặt hàng, hạn dùng, khả năng đổi trả và lịch thanh toán. Tăng số lượng để nhận chiết khấu cũng làm tăng số tiền bị giữ trong hàng tồn.
Hàng được trả chậm vẫn nằm trong A theo đủ giá trị mua. Bạn chỉ dời ngày thanh toán sang lịch trả, không giảm vốn hàng trên dự toán. Các đơn bổ sung sau đó thuộc B2.
Ngoài hàng hóa, rà chi đào tạo, nhân sự trước khai trương, thiết lập phần mềm, tài liệu vận hành, vật tư và truyền thông khai trương. Nếu phần mềm trả cả năm đã đưa vào A, chỉ đưa vào B khoản mua thêm hoặc gia hạn phát sinh trong kỳ.
Chi phí mở nhà thuốc GPP gồm những phần nào?

Khi lập chi phí mở nhà thuốc GPP, tách ba phần để đối chiếu:
- Phí, lệ phí theo thủ tục: ghi tên khoản thu và mức áp dụng từ cơ quan tiếp nhận.
- Dịch vụ hỗ trợ nếu thuê: lấy báo giá, phạm vi công việc và điều kiện thanh toán riêng.
- Đầu tư, vận hành đáp ứng yêu cầu: mặt bằng, thiết bị, nhân sự, tài liệu và hoạt động chuyên môn theo phương án cơ sở.
Theo biểu phí tại Thông tư 41/2023/TT-BTC ngày 12/06/2023 của Bộ Tài chính, phí thẩm định điều kiện và đánh giá đáp ứng GPP là 500.000 đồng/cơ sở tại địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn thuộc diện quy định; 1.000.000 đồng/cơ sở ở địa bàn còn lại. Nguồn biểu phí.
Cổng Dịch vụ công Quốc gia đang niêm yết các mức trên tại thời điểm tra cứu 05/11/2026. Khi nhập bảng, xác nhận mức thực thu theo thủ tục và ngày nộp hồ sơ của bạn.
Đây là phí thẩm định, không phải tổng tiền để cơ sở đáp ứng GPP. Quầy kệ, thiết bị hoặc phần mềm đã tính trong A không cộng lại dưới tên “gói GPP”. Với báo giá dịch vụ trọn gói, yêu cầu tách phần phí nộp hộ và phần giá dịch vụ.
Chi phí duy trì và khoản dự phòng
Sau khi lập A, chọn kỳ dự trù N tháng. Bạn có thể so phương án ba tháng với sáu tháng bằng cách cập nhật các khoản thuộc kỳ mới. Việc đổi số tháng chỉ có ý nghĩa khi danh mục chi và lịch trả cũng được rà lại.
Nhóm B cần tách thành hai phần để thấy tiền vận hành và tiền bổ sung hàng:
| Nhóm | Khoản cần rà | Cách ghi để tránh cộng trùng |
|---|---|---|
| B1 | Thuê mặt bằng | Chỉ ghi phần chưa được khoản trả trước trong A bao phủ |
| B1 | Nhân sự và nghĩa vụ liên quan | Theo lịch làm, thỏa thuận và khoản thực trả |
| B1 | Điện, nước, mạng, phần mềm, kế toán | Theo kỳ sử dụng và thanh toán |
| B1 | Thuế, phí định kỳ; trả nợ nếu có | Theo nghĩa vụ áp dụng và lịch trả thực tế |
| B2 | Đơn hàng nhập bổ sung | Theo đơn dự kiến và ngày đến hạn |
Trong ngân sách tiền, gốc vay là dòng tiền ra cần bố trí dù không phải chi phí kế toán. Thuế cũng cần tính theo loại hình và phương pháp áp dụng cho cơ sở, không dùng tỷ lệ chung cho mọi nhà thuốc.
Với hàng hóa, đã ghi hàng nhập ban đầu ở A và đơn bổ sung ở B2 thì không cộng thêm giá vốn hàng bán vào ngân sách này. Nếu vừa ghi tiền mua hàng vừa cộng giá vốn, bạn sẽ tính hai lần cho cùng dòng hàng.
Chủ tự đứng quầy cần phân biệt tiền thực rút để chi trả với giá trị công lao động dùng khi đánh giá hiệu quả kinh doanh. Chi sinh hoạt gia đình nên có kế hoạch riêng để biết nguồn vốn dành cho nhà thuốc thực sự còn bao nhiêu.
Dự phòng C nên gắn với tình huống cụ thể. Bạn có thể rà ba nhóm sau:
| Tình huống | Phần tiền cần dự phòng |
|---|---|
| Cải tạo phát sinh | Khối lượng hoặc hạng mục chưa nằm trong báo giá đã chốt |
| Chậm mở cửa | Tiền thuê, nhân sự và khoản duy trì tăng thêm ngoài kế hoạch |
| Thiết bị hỏng, hàng luân chuyển chậm | Tiền xử lý phát sinh hoặc nhu cầu bổ sung chưa nằm trong A/B |
Không cộng nguyên khoản đã có trong A/B vào C lần nữa. Khi dùng 5 triệu từ dự phòng cho phát sinh, giảm C 5 triệu, đồng thời thêm khoản tương ứng vào A hoặc B và lịch trả. Cách ghi này giữ tổng kế hoạch rõ ràng.
Bảng tính dự trù chi phí mở nhà thuốc

Bạn có thể tải Bảng tính dự trù chi phí mở nhà thuốc và thay số bằng báo giá, hợp đồng của mình. Bạn có thể tham khảo Ví dụ để hiểu hơn về cách điền chi phí cho từng hạng mục.
Danh mục có thể bắt đầu từ các dòng sau. Mỗi khoản dùng mã riêng để ghép đúng các đợt thanh toán:
| Mã gợi ý | Khoản | Cách tính | Nguồn giá |
|---|---|---|---|
| A01 | Cọc mặt bằng | Theo hợp đồng | Hợp đồng thuê |
| A02 | Thuê trả trước | Số kỳ × tiền thuê; ghi kỳ bao phủ | Hợp đồng thuê |
| A03… | Thiết lập, thiết bị, hàng ban đầu | Mỗi khoản riêng | Báo giá, đơn mua |
| B1-01… | Vận hành trong kỳ | Phần chưa nằm trong A | Kế hoạch, hợp đồng |
| B2-01… | Nhập hàng bổ sung | Theo đơn dự kiến | Báo giá, đơn mua |
| C01… | Dự phòng | Số tiền theo tình huống | Giả định ghi rõ |
Để sử dụng, bạn làm theo năm bước:
- Chốt Phương án: nhập ngày mở, địa bàn, mặt bằng, ngày chốt và N tháng. Mẫu hỗ trợ kỳ từ 1–12 tháng, tính từ ngày mở cửa; dùng để lập kế hoạch trước khai trương.
- Điền Danh mục: nhập mã, nhóm, nội dung, số lượng, đơn giá, phần thuế/phí chưa có trong giá, chiết khấu xác nhận, nguồn và ngày giá. Không phát sinh khoản thêm thì nhập 0.
- Lập Lịch thanh toán: mỗi đợt ghi mã khoản, ngày đến hạn, tiền đến hạn và số đã trả đến ngày chốt. Chỉ nhập số đã trả tại đây. Khoản trả nhiều đợt dùng nhiều dòng cùng mã.
- Đọc Tổng hợp: xem A/B/C, tổng vốn, số đã trả, còn phải bố trí và nghĩa vụ ngoài kỳ. Rà cảnh báo dữ liệu và chênh lệch lịch trước khi dùng kết quả.
- So Nguồn tiền nếu cần: nhập tiền hiện dành được và nguồn đã cam kết nhưng chưa nhận, kèm ngày nhận. Nguồn đã nhận chỉ tính trong tiền hiện có.
Ô trống nghĩa là chưa có dữ liệu; số 0 nghĩa là đã xác nhận không phát sinh. Với khoản có giá bằng 0, ghi lý do ở nguồn giá. Xác nhận đã rà đủ từng nhóm, kể cả nhóm không phát sinh khoản nào.
Các tổng chỉ phản ánh dữ liệu đã nhập hợp lệ. Lịch thanh toán của A/B phải khớp danh mục; C được giữ riêng và không lập như hóa đơn đã trả. Tiền cọc đã thanh toán vẫn thuộc tổng vốn, nhưng được trừ khi tính số còn phải bố trí.
Chú ý hai kết quả: tiền chưa trả đến hết tháng N và nghĩa vụ chưa trả ngoài N. Cộng hai phần này với C phải bằng số còn phải bố trí. Khoản mua ban đầu trả sau N vẫn được tính đủ vào tổng vốn.
Ở Lịch thanh toán, cột số dư tại hạn trả đối chiếu tiền có thể nhận với các khoản phải trả đến ngày đó, sau khi giữ C. Số âm cho biết thời điểm thiếu tiền. Nguồn tổng cộng đủ chưa có nghĩa là tiền về kịp mọi hạn trả.
Điều chỉnh phương án khi vốn chưa đủ
Khi bảng cho thấy thiếu vốn, hãy sửa các đầu vào cụ thể rồi tính lại. Năm việc dưới đây giúp bạn nhìn rõ phần thay đổi:
- So báo giá cùng phạm vi. Đối chiếu cấu hình, vật liệu, thuế và giao lắp trước khi chọn mức thấp hơn.
- Rà phần có thể lùi thời điểm mua. Trang trí hoặc thiết bị tùy chọn có thể chia giai đoạn; giữ các điều kiện cần cho chuyên môn và bảo quản.
- Điều chỉnh lượng hàng. Xem lại số lượng từng mặt hàng, lịch nhập và điều khoản đổi trả, thay vì cắt đều theo tỷ lệ.
- Thương lượng lịch thanh toán. Ghi ngày trả mới và công nợ đầy đủ. Dời hạn trả thay đổi thời điểm cần tiền, không tự làm giảm tổng giá trị mua.
- Giữ rõ khoản dự phòng. Nếu giảm C, ghi tình huống nào không còn được bố trí tiền và phương án xử lý thay thế.
Sau mỗi lần sửa, lưu ngày và lý do thay đổi để so các phương án trên cùng cơ sở. Khi kiểm tra tiền đã đủ để triển khai, bạn có thể tiếp tục đánh giá mở nhà thuốc có lãi không qua doanh thu, chi phí và hiệu quả vốn.
Câu hỏi thường gặp
Chi phí mở nhà thuốc cần bao nhiêu?
Số tiền cần chuẩn bị bằng vốn ban đầu cộng chi duy trì và dự phòng theo phương án của bạn. Ví dụ giả định trong bài là 350 triệu đồng, gồm 240 triệu ban đầu, 90 triệu duy trì và 20 triệu dự phòng. Hãy thay bằng báo giá và lịch thanh toán thực tế.
Vốn tối thiểu để mở nhà thuốc là bao nhiêu?
Để xác định mức vốn đủ cho phương án, bạn cần chốt mặt bằng, danh mục hàng, nhân sự và kỳ dự trù. Sau đó tính cả khoản đã trả, chưa trả và dự phòng. Đây là cách lập ngân sách triển khai, không phải kết luận về yêu cầu vốn pháp định hoặc vốn điều lệ.
Chi phí cấp phép GPP nhà thuốc tốn bao nhiêu?
Bạn cần tách phí thẩm định GPP khỏi giá dịch vụ hỗ trợ và tiền đầu tư cơ sở. Các mức phí niêm yết đã được dẫn tại mục GPP; hãy xác nhận mức thực thu khi nộp hồ sơ. Thiết bị, quầy kệ đã tính trong dự toán không cộng lại vào gói chi phí này.
Tài liệu tham khảo
Tra cứu ngày 05/11/2026:
- Báo điện tử Chính phủ — Biểu mức thu phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm, trích biểu kèm Thông tư 41/2023/TT-BTC ngày 12/06/2023 của Bộ Tài chính. Dùng cho mức phí thẩm định GPP.
- Cổng Dịch vụ công Quốc gia — Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền Sở Y tế. Đối chiếu khoản phí đang niêm yết.
Biên soạn
Dược sĩ Nguyễn Tiến Dũng đã trải qua nhiều vị trí khác nhau liên quan đến nghiên cứu lâm sàng, kinh doanh, truyền thông và marketing trong lĩnh vực dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng
Kiểm duyệt chuyên môn
Dược sĩ Nguyễn Thị Hồng Vân có hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dược, dược mỹ phẩm và mỹ phẩm. Hiện chị giữ vai trò Giám đốc điều hành Hệ thống Nhà Thuốc Việt, đồng thời tham gia tư vấn sức khỏe, chăm sóc da và các hoạt động chia sẻ kiến thức chuyên môn.




